NGƯỜI CỜ LAO trong Cộng đồng 54 Dân tộc anh em ở Việt Nam

NGƯỜI CỜ LAO trong Cộng đồng 54 Dân tộc anh em ở Việt Nam

    Dân tộc CỜ LAO có khoảng 2.034 người, sống tập trung ở huyện Đồng VănHoàng Su Phì (tỉnh Hà Giang1).

    Người CỜ LAO còn có tên gọi là Ke Lao. Tiếng CỜ LAO thuộc nhóm ngôn ngữ Kadai2.

    Ở Đồng Văn, người CỜ LAO làm nương, gieo trồng ngô ở các mảnh nương trên sườn núi đá tai mèo. Ở Hoàng Su Phì, đồng bào làm ruộng nước và nương núi đất, trồng lúa là chính. Nghề thủ công phổ biến của đồng bào là đan lát và làm đồ gỗ, sản phẩm là phên, cót, nong, bồ, bàn ghế, yên ngựa, v.v…

    Tại Đồng Văn, họ có nghề nấu rượu ngon nổi tiếng. Đàn ông CỜ LAO mặc quần như nhiều dân tộc vùng biên giới phía Bắc. Phụ nữ CỜ LAO mặc quần, áo dài 5 thân cài khuy ở một bên nách, dài quá đầu gối, được trang trí bằng nhiều miếng vải khác màu khâu đai áp lên ngục áo từ giữa ngực sang nách phải, theo mép xéo.

    Mỗi bản người CỜ LAO có khoảng 15-20 nhà. Đồng bào ở nhà đất, phố biến là ba gian, hai chái. Mỗi nhà là một gia đình nhỏ gồm vợ chồng và con cái, con trai có vợ ít khi ở chung với bố mẹ.

    Mỗi nhóm CỜ LAO có một số họ nhất định. Các con đều theo họ cha. Theo phong tục, họ ưa thích kết hôn theo kiểu con trai cô lấy con gái cậu nhưng cấm lấy ngược lại. Trẻ sinh ra sau ba ngày sẽ được làm lễ đặt tên. Đứa con đầu lòng sẽ được bà ngoại đặt tên cho. Người CỜ LAO chết đi được làm lễ chôn cất và lễ chay. Khi chôn cất thì xếp đá thành từng vòng quanh mộ, mỗi vòng đá tương xứng với 10 tuổi của người chết.

    Về tín ngưỡng, người CỜ LAO quy định: Tổ tiên 3-4 đời được thờ cúng tại nhà, thần đất được từng gia đình và cả bản thờ cúng, còn thần nương được tượng trưng bằng hòn đá kỳ dị đặt vào hốc đá cao nhất trên nương. Hàng năm người CỜ LAO có những ngày lễ tết theo âm lịch như: mùng 3 tháng 3, 5 tháng 5, 15 tháng 7, 9 tháng 9, v.v… và tết Nguyên đán3 là lớn nhất.

Người Cờ Lao - vietnamhoc.net
Người CỜ LAO trên đường ra chợ (Nguồn: Thông Tấn Xã Việt Nam)

MỜI XEM:
◊  CỘNG ĐỒNG 54 Dân tộc Việt Nam – Phần 1.
◊  Người BA NA trong Cộng đồng 54 Dân tộc anh em Việt Nam.
◊  Người BỐ Y trong Cộng đồng 54 Dân tộc anh em Việt Nam.
◊  Người BRÂU trong Cộng đồng 54 Dân tộc anh em Việt Nam.
◊  Người BRU-VÂN KIỀU trong Cộng đồng 54 Dân tộc anh em Việt Nam.
◊  Người CHƠ RO trong Cộng đồng 54 Dân tộc anh em Việt Nam.
◊  Người CHĂM trong Cộng đồng 54 Dân tộc anh em Việt Nam.
◊  Người CHỨT trong Cộng đồng 54 Dân tộc anh em Việt Nam.
◊  Người CỐNG trong Cộng đồng 54 Dân tộc anh em Việt Nam.
◊  Người CƠ HO trong Cộng đồng 54 Dân tộc anh em Việt Nam.
◊  Người DAO trong Cộng đồng 54 Dân tộc anh em Việt Nam.
◊ English version (en-VersiGoo): The BRAU Community of 54 Ethnic Groups in Vietnam.
◊  English version (en-VersiGoo): The BO Y Community of 54 Ethnic Groups in Vietnam.
◊ English version (en-VersiGoo): The BA NA Community of 54 Ethnic Groups in Vietnam.
◊  English version (en-VersiGoo): The BRU-VAN KIEU Community of 54 Ethnic Groups in Vietnam.
◊ English version (en-VersiGoo): The CHO RO Community of 54 Ethnic Groups in Vietnam.
◊ English version (en-VersiGoo): The CHAM Community of 54 Ethnic Groups in Vietnam.
◊ English version (en-VersiGoo): The CHUT Community of 54 Ethnic Groups in Vietnam.
◊ English version (en-VersiGoo): The CONG Community of 54 Ethnic Groups in Vietnam.
◊ English version (en-VersiGoo): The CO HO Community of 54 Ethnic Groups in Vietnam.
◊ English version (en-VersiGoo): The CO LAO Community of 54 Ethnic Groups in Vietnam.

◊  English version (en-VersiGoo): The COMMUNITY of  54 Ethnic Groups in Vietnam – Section 1.
◊  v.v…

CHÚ THÍCH:
1 :  … đang cập nhật…

BAN TU THƯ
06 /2020

GHI CHÚ:
◊  Nguồn văn liệu và hình ảnh: 54 Dân tộc Việt Nam, NXB. Thông Tấn, 2008.
◊  Các chú thích bổ sung và chữ nghiêng do Ban Tu Thư – thanhdiavietnamhoc.com thiết lập.

(Visited 245 times, 1 visits today)